Search
  Liên hệ Hỗ trợ : 0915161615
RSS

(Theo lỗ Ban) 25/09/2017, 01:51-Lượt xem: 3045

Gỗ Pơ mu

http://www.dalat.gov.vn/sonnptnt/Chi%20cuc%20Lam%20Nghiep/cay%20go%20Kinh%20te%20thong%20dung_files/image035.jpg Tên thông dụng khác: * Hòng he * Mây long lanh * Mây vac Tên khoa học: Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1911 Tên khoa học khác: * Cupressus hodginss Dunn, 1908 Phân loại học Giới: Thực vật Ngành: Ngành Thông : Pinophyta Lớp: Lớp Thông : Pinopsida Bộ: Bộ Hoàng đàn : Cupressales Họ: Họ Hoàng đàn : Cupressaceae Mô tả chi tiết Mô tả: Cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25 -30 m hay hơn, đường kính thân tới hơn 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc. Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, mùi thơm. Lá hình vảy, xếp thành 4 dãy. Ở cành non hoặc cành dinh dưỡng, lá lưng bụng ngắn và hẹp hơn hai lá bên, dài đến 7mm, rộng đến 4mm, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành mang nón, lá hình vảy nhỏ hơn (dưới 1mm), có mũi nhọn cong vào trong. Nón đơn tính cùng gốc; nón đực hình trứng hay hình bầu dục, dài 1cm, mọc ở nách lá; nón cái gần hình cầu, đường kính 1,6 - 2,2 cm, mọc ở đỉnh một cành ngắn, khi chín tách thành 5 - 8 đôi vảy màu nâu đỏ, hoá gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vảy hữu thụ mang 2 hạt có 2 cánh không bằng nhau Đặc tính sinh học TG sinh sản: HT Sinh sản: Cây tái sinh ít bằng hạt trong bóng râm có lớp đất mặt sâu, ẩm, không có khả năng tái sinh bằng chồi TG phát triển: Đặc tính sinh học khác: Đặc điểm nơi sống và sinh thái Sinh cảnh: * Đất liền / Rừng (Đất liền) Đặc điểm sinh thái: Cây mọc ở độ cao 900 – 2500 m, tập trung nhiều ở 950 – 1500 m, trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên sườn núi, thường hỗn giao với một số loài cây lá rộng, lá kim khác như sồi cau (Lithocarpus fenestrata), hồi núi (Illicium griffithii), đỗ quyên (Rhododendron simsii), kim giao (Nageia fleuryi), thông nàng (Podocarpus imbricatus), …, trên đất mùn màu vàng xám, phong hoá từ đá granít có tầng dày thay đổi, thành phần cơ giới nhẹ. Trên các dông núi thường gặp các giải rừng hẹp thuần loại pơ mu Phân bố Địa danh Việt Nam: * Vùng Bắc Trung bộ: Hương Sơn (Hà Tĩnh); Quế Phong (Nghệ An); Quỳ Châu (Nghệ An); Thanh Chương (Nghệ An); Thừa Thiên Huế * Vùng Đông Bắc: Đồng Văn (Hà Giang); Hoàng Su Phì (Hà Giang); Mường Khương (Lào Cai); Sapa (Lào Cai) * Vùng Đông Nam bộ: Lạc Dương (Lâm Đồng) * Vùng duyên hải Nam Trung bộ: Nha Trang (Khánh Hoà) * Vùng Tây Bắc: Bắc Yên (Sơn La); Mai Châu (Hoà Bình); Phong Thổ (Lai Châu); Tủa Chùa (Lai Châu); Tuần Giáo (Lai Châu) * Vùng Tây Nguyên: Gia Lai; Kon Plông (Kon Tum); Krông Bông (Đắk Lắk) Khu bảo tồn: Địa danh quốc tế: Lào; Trung Quốc Giá trị Gỗ tốt, có thớ mịn, thơm và không bị mối mọt. Trước kia gỗ pơ mu thường được dùng đóng quan tài. Người Lào, Dao và Mông thường xẻ ván lợp nhà, làm vách. Than pơ mu cho nhiệt lượng cao. Gỗ rễ dùng chưng cất tinh dầu để làm hương liệu và làm thuốc Tình trạng Tình trạng hiện nay: Biết không chính xác (K). Do gỗ quí và rễ có tinh dầu giá trị cao nên cây bị khai thác mạnh. Hiện nay chỉ còn gặp rải rác ở nơi xa dân hoặc trên đỉnh và đường đỉnh núi hiểm trở. Tái sinh kém, sinh trưởng chậm nên số lượng giảm nhanh chóng Bị buôn bán: Mức độ đe doạ Sách đỏ Việt Nam: Biện pháp bảo vệ Nội dung biện pháp: Bảo vệ nguyên vẹn các khu rừng cấm. Cần khai thác có kế hoạch nguồn gỗ pơ mu còn lại và gấp rút đưa trồng rộng rãi để tạo nguồn nguyên liệu dồi dào và chắc chắn

Bookmark and Share
Các tin khác cũ hơn trong chuyên mục Kiến thức về gỗ pơ mu